Hệ Thống Giáo Dục Mỹ

Ad Blocker Detected

Our website is made possible by displaying online advertisements to our visitors. Please consider supporting us by disabling your ad blocker.

2. Kindergarten and K1-12 system in American Education (Hệ thống giáo dục Mỹ bậc trung k1-12 và mẫu giáo)

  • Trước khi theo học giáo dục bậc trung tại Mỹ, tất cả các học sinh đều phải hoàn tất giáo dục bậc mẫu giáo. Giáo dục bậc mẫu giáo tại Mỹ được hình thành theo dạng các trường Kindergarten thuộc khu vực địa phương tại một tiểu bang nào đó thuộc Mỹ.
  • Giáo dục bậc mẫu giáo tại Mỹ áp dụng phương pháp Montessori. Vậy phương pháp Montessori là gì?
  • Phương pháp Montessori là phương pháp giáo dục trẻ em dựa trên những nghiên cứu nhất định và kinh nghiệm của nhà giáo dục, bác sĩ người Ý, bà Maria Montessori. Đây là một trong những phương pháp tiên tiến với một tiến trình giáo dục đặc biệt dựa vào cảm giác của trẻ em. Phương pháp dạy học chuyên biệt này ứng dụng cho các trẻ từ sau khi sinh đến 6 tuổi, phát triển chúng trong các môi trường phù hợp với chúng nhất và tôn trọng tính riêng biệt đặc thù của từng cá nhân trẻ.
  • Sau khi hoàn thành bậc giáo dục mẫu giáo, các học sinh tại Mỹ bắt buộc phải tham gia vào hệ thống giáo dục bậc trung của Mỹ hay còn gọi là giáo dục bậc Trung Học. Giáo dục bậc trung học của Mỹ được chia làm hai, giáo dục bậc trung giữa (Secondary hoặc Middle) và giáo dục trung học (High School).
  • Sau khi hoàn thành xong K1 đến K12 tại Mỹ, sinh viên Mỹ sẽ phải tham gia một kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test) và đa số các trường giáo dục bậc cao tại Mỹ sẽ yêu cầu. Các sinh viên không tham gia SAT có thể lấy GED (General Education Diploma) để có thể tham gia vào các trường cao đẳng hoặc học viện kỹ thuật hoặc các tổ chức đào tạo nghề và chứng chỉ.

3. Degree level system in American Education (Hệ thống giáo dục Mỹ theo hệ thống cấp bậc bằng cấp)

  • Ở tại Mỹ, hệ thống giáo dục Mỹ quan trọng quá trình học tập của sinh viên nhiều hơn trong những năm học tại giáo dục bậc trung. Hay nói cách khác là Educational Background là một trong những việc quan trọng nhất của hệ thống giáo dục Mỹ. Tuy nhiên, sau khi bạn hoàn tất trung học (giáo dục bậc trung), hệ thống chuyển sang hệ thống cấp bậc theo bằng cấp (Degree level system).
  • Vậy thì degree level system ở Mỹ được chia ra như sau:
    • High School Diploma hoặc SAT score hoặc GED (General Education Diploma) là các văn bằng đầu tiên để làm nền cho các bạn tiếp bước ở giáo dục bậc cao tại Mỹ.
    • Tiếp theo đó chính là chứng chỉ nghề hoặc chứng chỉ hoàn thành chương trình được gọi là Certificate degree. Các chứng chỉ này chứng nhận bạn đã hoàn thành hoặc đã có tay nghề trong một lĩnh vực nào đó tại Mỹ.
    • Associate degree là bằng cao đẳng tại Mỹ và bằng này được chia làm 4 bằng và có giá trị khác nhau với nhiều mục đích khác nhau.
      • A.A degree chính là Associate of Arts (bằng cao đẳng nghệ thuật): bằng cấp này chứng minh rằng bạn đã hoàn thành hai năm đại cương của Liberal Arts (Giáo dục nghệ thuật tự do). Với bằng cấp này, bạn có thể chuyển tiếp lên các chương trình 4 năm liên quan đến các ngành thuộc giáo dục nghệ thuật tự do để theo học 2 năm chuyên ngành chính.
      • A.S degree chính là Associate of Science (bằng cao đẳng khoa học tự nhiên): bằng cấp này chứng minh rằng bạn đã hoàn thành hai năm đại cương trong lĩnh vực Science (Khoa học tự nhiên). Với bằng cấp này, bạn có thể chuyển tiếp lên các chương trình 4 năm liên quan đến các ngành thuộc giáo dục khoa học tự nhiên để theo học 2 năm chuyên ngành chính.
      • A.A.S degree chính là Associate of Applied Science (bằng cao đẳng ứng dụng kỹ thuật hay tương tự như Việt Nam là bằng Kỹ Thuật Viên): bằng cấp này chứng nhận cho bạn đã hoàn thành các môn kỹ thuật khoa học tự nhiên ví dụ như Automotive Technology (Ngành kỹ thuật công nghệ xe hơi). Với bằng cấp này, bạn đã có thể đi làm và đối với bằng này, bạn chỉ có thể học 2 năm 100% hoàn toàn với kiến thức chuyên ngành mà bạn đăng ký mà thôi.
      • A.G.S degree chính là Associate of General Studies (bằng cao đẳng đại cương): là bằng chứng nhận bạn đã hoàn thành một chương trình đại cương khác với ngành nghề hiện tại của bạn nhưng mang tính chất bổ trợ cho công việc  hiện tại của bạn. Bằng này có thể giúp bạn nâng cao hoặc cải thiện tay nghề cho công việc hiện tại. Ví dụ: một kỹ sư nông nghiệp muốn mở một công ty nhưng anh ta không hề biết quản lý, anh ta có thể đăng ký học A.G.S degree trong Management (quản lý) thì sẽ giúp cho việc anh ta mở một công ty kinh doanh nông sản.
    • Bachelor degree là bằng đại học chuyên môn. Với bằng này, hệ thống giáo dục Mỹ chia ra như sau:
      • Bachelor of Arts (B.A degree): là bằng cử nhân chuyên môn ngành thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật tự do.
      • Bachelor of Science (B.S degree): là bằng cử nhân chuyên môn ngành thuộc lĩnh vực giáo dục khoa học tự nhiên.
      • Bachelor of Applied Science (B.A.S degree): là bằng cử nhân ứng dụng khoa học kỹ thuật. Với bằng cấp này, thì liên quan đến các ngành nghề kỹ thuật khoa học chuyên dụng như Kỹ sư xây dựng công trình cầu đường, hoặc kỹ sư nông nghiệp phối giống…
      • Bachelor of Social Science (B.S.S degree): là bằng cử nhân khoa học xã hội. Với bằng cấp này, các bạn có thể làm việc liên quan trực tiếp đến các ngành nghề trong xã hội như: các nhà nghiên cứu xã hội, hoặc các điều tra viên trong sở cảnh sát…
      • Bachelor of Engineering (B.E degree): là bằng cử nhân về các ngành nghề kỹ thuật. Chức danh sẽ là Kỹ sư (Engineering).
      • Còn nhiều nữa. Hầu hết các bằng cấp cử nhân tại Mỹ đều có thể học lên cao để đạt được bằng cấp cao hơn cho chương trình sau đại học.
    • Master degree và Doctorate degree (bằng thạc sĩ và tiến sĩ): hầu hết đây là các bằng cấp chương trình sau đại học hay còn gọi là cao học. Khi các bạn đạt đến trình độ thạc sĩ, thì các bạn sẽ có các chức danh nhất định như MD (thạc sĩ), Ph.D (Tiến sỹ triết học gia, viết tắt từ Doctor of Philosophy) hoặc Psy.D (Tiến sỹ bác sĩ tâm lý học, viết tắt từ Doctor of Psychology)…